Chủ nhật, 01/02/2026 | 14:07 GMT+7

|
Loại bình |
Đặc điểm chung |
|
Bình nước nóng tức thời (trực tiếp) |
-
Sử dụng sợi đốt điện công suất từ 3,0 – 5,0 kW, dung
tích bình đun chỉ khoảng 1 lít, không trữ được nước nóng, cấp nước nóng tức
thời khi mở vòi -
Kích thước nhỏ, dễ lắp đặt, phù hợp với không gian
chật hẹp |
|
Bình nước nóng (gián tiếp) |
-
Sử dụng sợi đốt có công suất từ 1,5 – 2,5 kW, dung
tích bình từ 15 đến 30 lít, có thể trữ nước nóng sau 1 ngày, thời gian đun
nóng nước từ 5 – 10 phút -
Kích thước lớn, cần phải lắp chắc chắn do khá nặng,
sử dụng an toàn |
|
Bình nước nóng sử dụng bơm nhiệt (gián tiếp) |
-
Sử dụng công nghệ bơm nhiệt, từ 1,5 – 3,0 kW, dung
tích bình chứa thường lớn hơn 100 lít, phù hợp với gia đình đông người. Giá
cao -
Kích thước lớn, hiệu suất cao hơn bình sợi đốt và rất
an toàn |
|
Bình nước nóng tức thời sử dụng gas |
-
Sử dụng gas, dung tích bình đun cỡ 1 lít nên không
trữ được nước nóng, cấp nước nóng tức thời khi mở vòi. Chi phí sử dụng thấp
hơn bình điện -
Lắp đặt phức tạp do phải có ống cấp gas và thoát khí
thải, dễ mất an toàn, |
|
Hệ thống cấp nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời |
-
Phụ thuộc vào thời tiết, nhiệt độ nước không cao bằng
bình điện hoặc gas, làm nóng chậm (từ 2 đến 6 giờ tùy điều kiện thời tiết) -
Tốn diện tích, chỉ phù hợp với các gia đình có không
gian như mái nhà, sân thượng. Hầu như không tốn chi phí sử dụng và không có rủi
ro về an toàn |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026
05/01/2026
Giới thiệu Dự án Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong các ngành công nghiệp Việt Nam
[PODCAST: Góc chuyên gia] Vật liệu xây dựng xanh - Chìa khóa tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải cho công trình tại Việt Nam
Báo cáo phân tích Hệ số đàn hồi điện/GDP của Việt Nam năm 2025 và dự báo trong tương lai tới