Thứ bảy, 22/08/2026 | 13:04 GMT+7

|
Loại quạt |
Đặc điểm |
Công suất (W) |
|
Quạt bàn |
Dễ di chuyển, sử dụng được ở nhiều vị trí khác nhau
như mặt bàn hoặc để trên giường, phù hợp với khu vực nhỏ |
30 – 60 |
|
Quạt hộp |
Dễ di chuyển, chỉ phù hợp đặt trên sàn nhà, không
gian làm mát rộng và an toàn hơn quạt bàn |
40 – 70 |
|
Quạt đứng/quạt cây |
Dễ di chuyển, chỉ phù hợp đặt trên sàn nhà, không
gian làm mát rộng, linh hoạt và điều chỉnh được chiều cao |
50 – 65 |
|
Quạt tháp |
Dễ di chuyển, thiết kế đẹp, chỉ phù hợp đặt trên sàn
nhà, không gian làm mát hẹp hơn quạt cây |
35 – 65 |
|
Quạt treo tường |
Tiết kiệm không gian do gắn cố định trên tường, chỉ
làm mát cho một khu vực nhất định |
50 – 65 |
|
Quạt trần |
Tiết kiệm không gian do treo trên trần, không gian
làm mát rộng, phù hợp với phòng có trần cao trên 3,5 mét |
65 – 80 |
|
Quạt hơi nước |
Cấu tạo tương tự quạt cây, quạt tháp. Có thêm tính
năng phun sương tạo ẩm/làm mát từ nước hoặc nước đá |
50 – 85 |
|
Quạt thông gió |
Dùng để thông gió cho các không gian chức năng như
nhà bếp, khu vệ sinh, phòng kín sử dụng điều hòa... |
18 – 45 |
CHUYÊN GIA CHIA SẺ - SỐ 7: Công nghệ nhiệt trong kỷ nguyên chuyển đổi xanh
Cộng đồng Hiệu quả năng lượng Việt Nam: Xây dựng hệ sinh thái sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Dấu ấn kiến trúc bền vững tại MM Mega Market An Phú
[PODCAST TKNL] Điện lực miền Nam tiết kiệm hơn 2.342 triệu kWh điện
[E_magazine] Doanh nghiệp tiết kiệm năng lượng, lan tỏa trách nhiệm xanh