Thứ năm, 22/01/2026 | 00:47 GMT+7

|
Loại quạt |
Đặc điểm |
Công suất (W) |
|
Quạt bàn |
Dễ di chuyển, sử dụng được ở nhiều vị trí khác nhau
như mặt bàn hoặc để trên giường, phù hợp với khu vực nhỏ |
30 – 60 |
|
Quạt hộp |
Dễ di chuyển, chỉ phù hợp đặt trên sàn nhà, không
gian làm mát rộng và an toàn hơn quạt bàn |
40 – 70 |
|
Quạt đứng/quạt cây |
Dễ di chuyển, chỉ phù hợp đặt trên sàn nhà, không
gian làm mát rộng, linh hoạt và điều chỉnh được chiều cao |
50 – 65 |
|
Quạt tháp |
Dễ di chuyển, thiết kế đẹp, chỉ phù hợp đặt trên sàn
nhà, không gian làm mát hẹp hơn quạt cây |
35 – 65 |
|
Quạt treo tường |
Tiết kiệm không gian do gắn cố định trên tường, chỉ
làm mát cho một khu vực nhất định |
50 – 65 |
|
Quạt trần |
Tiết kiệm không gian do treo trên trần, không gian
làm mát rộng, phù hợp với phòng có trần cao trên 3,5 mét |
65 – 80 |
|
Quạt hơi nước |
Cấu tạo tương tự quạt cây, quạt tháp. Có thêm tính
năng phun sương tạo ẩm/làm mát từ nước hoặc nước đá |
50 – 85 |
|
Quạt thông gió |
Dùng để thông gió cho các không gian chức năng như
nhà bếp, khu vệ sinh, phòng kín sử dụng điều hòa... |
18 – 45 |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026
Báo cáo phân tích Hệ số đàn hồi điện/GDP của Việt Nam năm 2025 và dự báo trong tương lai tới
Tổng kết Các giải thưởng hiệu quả năng lượng năm 2025
Bộ Công Thương trao chứng nhận cho 10 doanh nghiệp tham gia Gian hàng Xanh lần thứ I, năm 2025
[PODCAST TKNL] Lễ trao giải các Giải thưởng hiệu quả năng lượng năm 2025
Giải pháp VRD-THVi làm mát thích ứng, tiết kiệm năng lượng cho nhà xưởng công nghiệp
[PODCAST: Góc chuyên gia] Vật liệu xây dựng xanh - Chìa khóa tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải cho công trình tại Việt Nam